Căn cứ vào Điều 51 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005:
“1. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan có quyền cấp lại, đổi, huỷ bỏ giấy chứng nhận đó.
3.[60](được bãi bỏ)
4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[61] quy định mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.”.
Căn cứ vào Quyết định số 693/QĐ-BVHTTDL ngày 18/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức hiện hành của Cục Bản quyền tác giả, “là tổ chức hành chính thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thực hiện chức năng: “Cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan”. Và cũng là cơ quan duy nhất tại Việt Nam có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
Thứ hai, về phần hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả:
Căn cứ theo khoản 2 Điều 50 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (Sửa đổi bổ sung 2025), hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan bao gồm:
“2. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan bao gồm:
a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan. (điều kiện của tờ khai phải được đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 điều này)
Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ thông tin về người nộp hồ sơ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; thời gian hoàn thành; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu có), cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong tờ khai.
Tờ khai do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ.
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan;
b) Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;
c) Giấy ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là người được ủy quyền;
d) Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo, được thừa kế, được chuyển giao quyền;
đ) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;
e) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.”
Ngoài ra, Căn cứ theo khoản 3 Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2025): “Tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 2 Điều này phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt.”
Và căn cứ theo khoản 1 Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2025): “Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể tự mình hoặc ủy quyền cho đại diện hợp pháp nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Chính phủ.”
Thứ ba, về trình tự thủ tục thực hiện việc đăng ký quyền tác giả:
Bước 1: Về cách thức nộp hồ sơ:
Căn cứ vào khoản 8 Điều 38 Nghị định 17/2023 NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 16 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026, Hồ sơ có thể được nộp theo 03 hình thức sau :
- Cách 1: Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Cách 2: Nộp trực tiếp tại Cục Bản quyền tác giả hoặc các Văn phòng đại diện;
- Cách 3: Nộp qua dịch vụ bưu chính gửi thẳng tới Cục Bản quyền tác giả hoặc các Văn phòng đại diện.
Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đến tác giả phải nộp phí theo mức phí đăng ký quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư Số 211/2016/TT-BTC.
Mức phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan hiện được áp dụng theo Thông tư 211/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Cụ thể:
| STT | Loại hình tác phẩm | Mức thu (đồng/Giấy chứng nhận) |
| I | Đăng ký quyền tác giả | |
| 1 | a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác (gọi chung là loại hình tác phẩm viết);
b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; c) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm nhiếp ảnh. |
100.000 |
| 2 | a) Tác phẩm kiến trúc;
b) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học. |
300.000 |
| 3 | a) Tác phẩm tạo hình;
b) Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng. |
400.000 |
| 4 | a) Tác phẩm điện ảnh;
b) Tác phẩm sân khấu được định hình trên băng, đĩa. |
500.000 |
| 5 | Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu hoặc các chương trình chạy trên máy tính | 600.000 |
| II | Đăng ký quyền liên quan đến tác giả | |
| 1 | Cuộc biểu diễn được định hình trên: | |
| a) Bản ghi âm;
b) Bản ghi hình; c) Chương trình phát sóng. |
200.000
300.000 500.000 |
|
| 2 | Bản ghi âm | 200.000 |
| 3 | Bản ghi hình | 300.000 |
| 4 | Chương trình phát sóng | 500.000 |
Lưu ý rằng, tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 211/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: “Mức thu quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng đối với việc cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả lần đầu. Trường hợp xin cấp lại thì mức thu bằng 50% mức thu lần đầu.”.
Song, tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 211/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: “Cơ quan thu không phải hoàn trả phí đối với những giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả bị thu hồi, hủy bỏ hiệu lực.”
Bước 2: Thời hạn xử lý:
Căn cứ vào Điều 38 Nghị định 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 116/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
Căn cứ vào điểm d khoản 2 Điều 38 Nghị định 17/2023/NĐ-CP, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, tổ chức và cá nhân có thời hạn tối đa 01 tháng kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung từ cơ quan có thẩm quyền để hoàn thiện hồ sơ. Nếu quá thời hạn này mà không sửa đổi hoặc sửa đổi vẫn không đạt yêu cầu, hồ sơ sẽ bị trả lại.
Căn cứ vào Điều 52 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, trường hợp hồ sơ hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.
Bước 3: Về hình thức trả kết quả:
Căn cứ vào khoản 8 Điều 16 Nghị định 134/2026: “Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trả Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan dưới dạng bản điện tử cho tổ chức, cá nhân và bản giấy trong trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan dưới dạng bản điện tử có giá trị pháp lý như văn bản giấy.”

