Trình tự thủ tục cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam từ ngày 01/07/2025 được quy định như thế nào?

Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam

Trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam được quy định như thế nào?

Tại Điều 32 Nghị định 191/2025/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam như sau:

– Thành phần hồ sơ: (người yêu cầu cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam lập 01 bộ hồ sơ)

  • Tờ khai theo mẫu quy định
  • 02 ảnh 4×6 chụp chưa quá 06 tháng và bản sao các giấy tờ sau:
  • Giấy tờ về nhân thân của người đó như Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ xác nhận về nhân thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp;
  • Giấy tờ được cấp trước đây để chứng minh người đó đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc giấy tờ để chứng minh người đó khi sinh ra có cha mẹ hoặc ông bà nội, ông bà ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai thác được trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Lưu ý:  Trường hợp không có bất kỳ giấy tờ nào nêu trên thì tùy từng hoàn cảnh cụ thể, có thể nộp bản sao:

  • Giấy tờ về nhân thân, quốc tịch, hộ tịch do chế độ cũ ở miền Nam hoặc giấy tờ do chính quyền cũ ở miền Bắc cấp;
  • Giấy bảo lãnh của Hội đoàn người Việt Nam ở nước ngoài nơi người đó đang cư trú, trong đó xác nhận người đó có gốc Việt Nam;
  • Giấy bảo lãnh của người có quốc tịch Việt Nam, trong đó xác nhận người đó có gốc Việt Nam;
  • Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp trong đó ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam.

– Trình tự thực hiện:

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan thụ lý hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra thông tin trong hồ sơ, giấy tờ do người yêu cầu xuất trình và có văn bản gửi cơ quan Công an cấp tỉnh (nếu nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp) hoặc Bộ Công an (nếu nộp hồ sơ tại cơ quan đại diện) xác minh về nhân thân của người có yêu cầu.

Thời hạn xác minh và trả lời kết quả xác minh là 45 ngày; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 60 ngày.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, nếu thấy có đủ cơ sở để xác định người đó có nguồn gốc Việt Nam, cơ quan thụ lý hồ sơ ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam; người đứng đầu cơ quan ký và cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam theo mẫu TP/QT-2025-XNNGVN ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT-BTP cho người yêu cầu.

Nếu không có cơ sở để cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam, cơ quan thụ lý hồ sơ thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu biết.

– Nơi nộp hồ sơ: Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam nộp hồ sơ tại tại Sở Tư pháp (nếu đang cư trú ở trong nước) hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (nếu đang cư trú ở nước ngoài) vào thời điểm nộp hồ sơ. Trường hợp người có yêu cầu cư trú tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ không có cơ quan đại diện thì nộp hồ sơ tại cơ quan đại diện kiêm nhiệm hoặc cơ quan đại diện thuận tiện nhất.

Như vậy, khi có yêu cầu cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam thì thực hiện theo trình tự, thủ tục nêu trên. Đồng thời có thể tham khảo chi tiết thủ tục này tại Quyết định 3713/QĐ-BTP năm 2025. Trong đó lưu ý, thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền là 53 ngày đối với hồ sơ xác minh thông thường hoặc 68 ngày đối với hồ sơ xác minh phức tạp.

Trình tự cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (cập nhật mới nhất)

Các giấy tờ nào có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam?

Tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (được sửa đổi bởi Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025) và Điều 7 Nghị định 191/2025/NĐ-CP quy định một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:

– Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;

– Giấy chứng minh nhân dân; thẻ Căn cước công dân; thẻ căn cước; căn cước điện tử;

– Hộ chiếu Việt Nam;

– Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài; Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;

– Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam được cấp theo quy định tại Điều 30 Nghị định 191;

– Trích lục ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài được cấp theo quy định pháp luật.

Địa chỉ mua cờ Việt Nam ở TP HCM uy tín

Thẩm quyền giải quyết

Theo Điều 31 Nghị định 191/2025/NĐ-CP, ngày 01 tháng 7 năm 2025, Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện, nơi người yêu cầu cư trú vào thời điểm nộp hồ sơ có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam.

Cơ quan đại diện bao gồm: Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

Các bước thực hiện và thời gian xử lý hồ sơ

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ: Yêu cầu khách hàng cung cấp các giấy tờ nêu trên.

Bước 2. Nộp hồ sơ: tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố hoặc Cơ quan đại diện

Bước 3. Thời gian giải quyết tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan thụ lý (Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) thực hiện:

  • Xem xét, kiểm tra thông tin trong hồ sơ, giấy tờ do người yêu cầu xuất trình.
  • Gửi văn bản đề nghị xác minh về nhân thân của người yêu cầu.

Bước 4. Thời gian xác minh và trả lời kết quả

Tối đa 45 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh.

Trường hợp phức tạp có thể kéo dài thêm nhưng không quá 60 ngày.

Bước 5. Cơ quan Cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh:

Trường hợp đủ điều kiện: Cơ quan thụ lý sẽ thực hiện việc:

  • Ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam.
  • Người đứng đầu cơ quan ký và cấp Giấy xác nhận theo mẫu quy định.

Trường hợp không đủ điều kiện: Cơ quan thụ lý thông báo bằng văn bản.

Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp những thắc mắc liên quan đến pháp luật:

HÃNG LUẬT DHP

HÃNG LUẬT DHP trụ sở chính: Tòa nhà The Manor 2, Số 91 Nguyễn Hữu Cảnh, Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh

HÃNG LUẬT DHP Văn phòng Hà Nội: Biệt thự VA03A – 9 Villa Hoàng Thành, Q. Hà Đông, TP. Hà Nội

HÃNG LUẬT DHP Văn phòng Phú Quốc: Số 25 Hùng Vương, P. Dương Đông, TP. Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

HÃNG LUẬT DHP Văn phòng Miền Tây Nam Bộ: Số 42 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

Hotline: 0868335186

Email: luatdhp@gmail.com

Website: dhplaw.vn

Post Author: ahung