DOANH NGHIỆP CẦN CHUẨN BỊ NHỮNG GÌ KHI CƠ QUAN THUẾ VỀ THANH KIỂM TRA?

Kế toán luôn cảm thấy lo lắng mỗi khi có đợt thanh kiểm tra của cơ quan thuế. Vậy doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì để công tác thanh kiểm tra diễn ra suôn sẻ? Bài viết dưới đây, DHPLAW xin gửi đến quý đọc giả và khách hàng công tác chuẩn bị khi có cơ quan thuế thanh kiểm tra.

I. KIỂM TRA CÁC BÁO CÁO

1. Về báo cáo thuế :

Kiểm tra lại xem các báo cáo thuế đã đúng, chính xác chưa. Nếu chưa thì làm báo cáo điều chỉnh, bổ sung.

1.1 Với thuế GTGT :

– Sắp xếp 12 tháng/năm & đối chiếu sổ 1331 của năm đó với số liệu trên tờ khai thuế.

– Kiểm tra các hóa đơn trên 20 triệu đã có đầy đủ điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT chưa.

1.2 Với tờ khai Quyết Toán Thuế TNDN : 

Kiểm tra Doanh thu/Chi phí trên tờ khai thuế đã khớp với sổ sách chưa.

1.3 Với tờ khai Quyết toán Thuế TNCN :

– Kiểm tra số liệu trên bảng lương với số liệu trên tờ khai thuế TNCN.

– Kiển tra danh sách, tên tuổi người lao động của bảng lương với tên tuổi trên tờ khai Quyết toán thuế TNCN.

– Kiểm tra Hợp đồng lao động.

1.4 Với Thuế GTGT nhập khẩu (nếu có) :

Kiểm tra hồ sơ nhập khẩu, Tờ khai hải quan, Lệnh chuyển tiền & chứng từ nộp thuế GTGT nhập khẩu, kê khai thuế GTGT = Biên Lai, Chứng từ nộp thuế GTGT nhập khẩu.

2. Về sổ sách kế toán :

– Kiểm tra kỹ các khoản phải thu, phải trả trên sổ sách so với hóa đơn mua vào/bán ra. Số dư cuối năm, làm biên bản xác nhận công nợ.

– Kiểm tra sổ 112 với số phụ ngân hàng, số dư cuối năm khớp với số dư cuối năm trên sổ phụ ngân hàng không.

– Kiểm tra sổ quỹ tiền mặt.

– Làm file mềm tự giải trình sẵn chênh lệch giữa doanh thu – giá vốn, của từng hóa đơn xuất ra.

– Đối chiếu sổ chi tiết 333 với chứng từ nộp thuế mà doanh nghiệp đang lưu giữ.

– Kiểm tra sổ sách của các khoản chi phí : TK đầu 6, đầu 8.

– Kiểm tra nhập xuất tồn kho, in chi tiết NXT từng mặt hàng & có số dư cuối ngày của từng mặt hàng.

– Kiểm tra sổ giá thành (nếu có) & phải có sẵn bảng định mức đã đăng ký với Cơ quan Thuế.

– Nếu có phát sinh các khoản vay ngân hàng/ vay cá nhân thì kiểm tra sắp xếp đầy đủ KUNN từng lần theo phát sinh, kiểm tra các khoản lãi vay. Lập file excel tổng hợp chi phí lãi vay phát sinh từng tháng.

– Kiểm tra chi phí khấu hao tài sản / hồ sơ tài sản.

– Kiểm tra hóa đơn xem tính hợp pháp.

II. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1. Doanh thu tính thuế

1.1. Vấn đề về xuất hóa đơn

Một số doanh nghiệp thương mại bán hàng tiêu dùng cho khách hàng nên thường không phải xuất hóa đơn GTGT, do vậy họ chủ động được đầu ra xuất hóa đơn GTGT bán hàng để tránh phải nộp thuế nhiều. Tuy nhiên ở các doanh nghiệp này lại thường có hai hệ thống tách biệt là kế toán nội bộ và kế toán thuế. Kế toán nội bộ thường thì cập nhật thường xuyên theo yêu cầu báo cáo, còn kế toán thuế thường làm vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm. . . , lúc bán hàng thực tế là một hàng khác, giá khác, nhưng lúc xuất hóa đơn cho khách theo yêu cầu thì là một mặt hàng khác, giá bán khác. Ở đây sẽ xảy ra hai vấn đề:

Trường hợp 1 : Giá bán không đồng nhất, chênh lệch nhau quá lớn mà không có sự kiểm soát cập nhật hàng ngày, dẫn đến cùng một mặt hàng lúc bán với giá rất thấp lúc lại bán với giá gấp 5- gấp 10-> Cơ quan thuế sẽ đặt câu hỏi, nếu không giải trình được hợp lý sẽ bị áp mức giá bán cao nhất cho các mặt hàng xuất đó.

Trường hợp 2: Do không cập nhật được nhập xuất tồn thường xuyên, bán một mặt hàng viết hóa đơn một mặt hàng nên khả năng xảy ra xuất hàng âm. Điều này thì buộc kế toán phải cập nhật thường xuyên nhập xuất các mặt hàng để tránh xảy ra tình trạng này.

1.2. Doanh thu chưa thực hiện

Một số DN kinh doanh dịch vụ, khách hàng trả trước tiền phí dịch vụ và yêu cầu xuất hóa đơn theo lần thanh toán tiền. Kế toán không phân biệt được đó là doanh thu chưa thực hiện nên mỗi lần xuất hóa đơn đều ghi vào doanh thu. Trong lúc đó chưa có chi phí thực hiện các dịch vụ này dẫn đến LN của doanh nghiệp rất lớn một cách không đúng thực tế -> số thuế TNDN phải nộp rất lớn.

1.3. Hóa đơn xuất khẩu

Một số DN có khách hàng là bên nước ngoài hoặc một tổ chức cá nhân nào đó không cần hóa đơn GTGT, tuy nhiên khách hàng đó lại chuyển tiền qua tài khoản của công ty, công việc cung cấp hàng hóa dịch vụ đã thực hiện xong, hợp đồng đã thanh lý và mọi nghĩa vụ giữa hai bên đã kết thúc. Tuy nhiên để lợi dụng nguồn thuế GTGT phải nộp các DN đó hoãn lại việc xuất hóa đơn, thậm chí còn không xuất hóa đơn. Lúc cơ quan thuế phát hiện ra khoản này, đối chiếu với hợp đồng, thanh lý hợp đồng -> Doanh thu tăng lên và số thuế phải nộp tăng lên đồng thời.

1.4. Xuất hóa đơn mặt hàng không có trong giấy phép kinh doanh

Một số DN không có chức năng kinh doanh ngành nghề này nhưng lại xuất hóa đơn cho ngành nghề đó, dẫn đến lúc kiểm tra ngoài việc bị phạt hành chính về vấn đề kinh doanh sai ngành nghề, còn bị cơ quan thuế không chấp nhận chi phí đầu vào cho những doanh thu này mà coi đây là một khoản thu nhập khác và đánh thuế trên toàn bộ doanh thu không đúng ngành nghề này.

1.5. Xuất hàng biếu tặng, tiêu dùng nội bộ….

Một số DN xuất hàng biếu tặng, làm từ thiện, tiêu dùng nội bộ. . . nhưng không xuất hóa đơn GTGT nên lúc quyết toán thuế sẽ bị loại khoản này ra khỏi chi phí đồng thời tăng doanh thu các khoản này và tính thuế TNDN trên khoản doanh thu này.

1.6. Xuất mã hàng khác nhau giữa đầu vào và đầu ra

Một số doanh nghiệp mua hàng hóa theo hóa đơn GTGT ghi một mặt hàng, nhưng thực chất là một mặt hàng có nhiều hơn một chủng loại, quy cách của mặt hàng đó. Khi DN xuất hóa đơn bán ra khách hàng lại yêu cầu xuất đúng chủng loại quy cách của mặt hàng đó theo số lượng tương ứng. Lúc đó sẽ có sự khác nhau giữa tên hàng mua vào và bán ra nếu không chứng minh được hàng hóa bán ra là chi tiết từ hàng hóa mua vào thì sẽ không được chấp nhận đầu vào và phải nộp thuế TNDN trên doanh số bán ra này.

1.7. Hàng ký gửi và đại lý bán đúng giá

Một số DN chỉ nhận hàng ký gửi, đại lý bán đúng giá thì doanh thu bán hàng không phải là số tiền bán hàng của loại hàng hóa đó mà chỉ là hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý ký gửi.

1.8. Hợp đồng hợp tác sản xuất kinh doanh

Một số doanh nghiệp tham gia hợp đồng hợp tác sản xuất kinh doanh chỉ được phân chia sản phẩm, nhưng là đơn vị đứng ra bán hàng của việc hợp tác kinh doanh này, lúc khách hàng yêu xuất hóa đơn thì lại xuất cho toàn bộ giá trị hàng bán được. Do vậy bị tính thừa doanh thu mà DN không được phân chia, bị nộp thuế trên phần doanh thu không nhận được.

1.9. Điều chuyển tài sản, góp vốn vào công ty hạch toán độc lập

Việc điều chuyển tài sản, góp vốn bằng tài sản vào các công ty hạch toán độc lập thì phải xuất hóa đơn GTGT. Tuy nhiên đây không phải là khoản doanh thu của doanh nghiệp do vậy lúc hạch toán cần chú ý.

2. Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Các khoản chi phí đôi khi đã nằm trong danh mục các khoản chi phí được tính trừ khi xác định thuế TNDN, có hóa đơn tài chính đầy đủ, tuy nhiên xét về mặt hợp lý hợp lệ của cơ quan thuế thì không đáp ứng được. Do vậy cần lưu ý lúc hạch toán.

Để được hỗ trợ, tư vấn về Dịch vụ kế toán – thuế một cách tốt nhất, quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TRẦN ĐỨC HÙNG VÀ CỘNG SỰ – DHP LAW
Địa chỉ: 45A Cửu Long, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. HCM
Email:lawyer_duchung@yahoo.com
Website:www.dhplaw.vn
Điện thoại: 0986.938.627

Post Author: luatht