Quy định về bản quyền phần mềm: Cập nhật mới nhất cho doanh nghiệp năm 2026

Bản quyền Phần mềmDoanh nghiệp bắt buộc tuân thủ bản quyền phần mềm trong thời kỳ chuyển đổi số

Bước sang năm 2026, Chính phủ Việt Nam đã đẩy mạnh hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm bản quyền trên phạm vi toàn quốc, đã chính thức triển khai đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ trên phạm vi toàn quốc.

Các doanh nghiệp sử dụng phần mềm không có bản quyền, phần mềm crack hoặc ứng dụng không được cấp phép đang trở thành nhóm đối tượng được kiểm tra trọng điểm trong chiến dịch tăng cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Đây là yêu cầu bắt buộc đối với mọi tổ chức, doanh nghiệp và đơn vị kinh doanh trong thời kỳ chuyển đổi số mạnh mẽ của Việt Nam. 

Quyền bảo hộ sở hữu trí tuệ là gì?

Theo khoản 1 Điều 22 Luật Sở hữu trí tuệ, chương trình máy tính được bảo hộ như một tác phẩm văn học dưới hình thức quyền tác giả. Điều này đồng nghĩa với việc mọi hành vi sao chép, cài đặt, sử dụng hoặc phân phối phần mềm trái phép đều có thể bị xem là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. 

Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ do mình sáng tạo hoặc sở hữu hợp pháp, bao gồm: 

  • Quyền tác giả và quyền liên quan
  • Quyền sở hữu công nghiệp
  • Quyền đối với giống cây trồng
  • Quyền bảo hộ chương trình máy tính và phần mềm ứng dụng.

Hiện nay, nhằm đảm bảo tính răn đe của pháp luật trong thời đại công nghệ số, Chính phủ Việt Nam thực hiện quyết liệt các giải pháp đấu tranh, ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. 

Bản quyền phần mềm là gì? Rủi ro khi vi phạm bản quyền là gì?

Thế nào là phần mềm máy tính có bản quyền?

Phần mềm bản quyền là phần mềm được cấp phép sử dụng một cách hợp pháp. Người mua phần mềm bản quyền sẽ được toàn quyền sử dụng mà không lo vi phạm hay hạn chế tính năng của phần mềm.

Phần mềm có bản quyền là phần mềm được sử dụng hợp pháp thông qua:

  • Mua giấy phép sử dụng từ nhà phát hành;
  • Được cấp license hợp lệ;
  • Sử dụng theo hình thức thuê chính thức;
  • Có hợp đồng hoặc hóa đơn chứng minh quyền sử dụng;
  • Được tác giả hoặc chủ sở hữu cho phép khai thác hợp pháp.

Ngược lại, các trường hợp sau được xem là vi phạm bản quyền:

  • Sử dụng phần mềm crack;
  • Dùng key kích hoạt trái phép;
  • Sao chép phần mềm không được cấp phép;
  • Cài đặt vượt quá số lượng license cho phép;
  • Tải và sử dụng ứng dụng từ nguồn không hợp pháp.

Việc sử dụng phần mềm không có bản quyền không chỉ đưa tới cho doanh nghiệp những rủi ro pháp lý  mà còn gây ra những vấn đề nghiêm trọng liên quan đến bảo mật an toàn dữ liệu, mã độc từ các đối tượng tội phạm sử dụng công nghệ cao, rò rỉ thông tin nội bộ và mất uy tín doanh nghiệp.

Chính phủ tăng cường kiểm tra vi phạm bản quyền phần mềm năm 2026

Ngày 05/05/2026, Chính phủ đã ban hành Công điện số 38/CĐ-TTg, yêu cầu các bộ ngành và địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ với mục tiêu tăng mạnh số vụ xử lý vi phạm. 

Tại Công điện 38/CĐ-TTg năm 2026, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu quyết liệt chỉ đạo các lực lượng chức năng ra quân, tập trung nguồn lực, tập trung triển khai thực hiện ngay các biện pháp cần thiết đấu tranh, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên phạm vi toàn quốc từ ngày 07 tháng 5 năm 2026 đến ngày 30 tháng 5 năm 2026, thực hiện nghiêm các quy định pháp luật và xử lý nghiêm các vi phạm theo tinh thần không có vùng cấm, không có ngoại lệ.

Tiếp đó, ngày 06/05/2026, Cục Bản quyền tác giả ban hành Công văn số 314/BQTG-QL&HTQT thực hiện triển khai thực hiện Công điện 38/CĐ-TTg ngày 5/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt các giải pháp đấu tranh, ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Yêu cầu các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân rà soát việc sử dụng phần mềm, chương trình máy tính và các nội dung số có bản quyền.

Theo Công văn 314/BQTG-QL&HTQT 2026, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được đề nghị rà soát, đảm bảo tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan trong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, không sử dụng chương trình máy tính không có bản quyền, không khai thác, sử dụng trái phép quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng.

Các cơ quan chức năng sẽ tăng cường phối hợp thanh tra, kiểm tra diện rộng trên môi trường số và hệ thống công nghệ thông tin của doanh nghiệp nhằm phát hiện các hành vi vi phạm bản quyền. Việc xử lý được thực hiện theo tinh thần “không có vùng cấm, không có ngoại lệ”, đảm bảo mọi tổ chức, cá nhân vi phạm đều bị xem xét và xử lý theo quy định hiện hành. 

Doanh nghiệp cần làm gì để đảm bảo tuân thủ bản quyền phần mềm?

Trong thời điểm kiểm tra bản quyền đang được siết chặt, doanh nghiệp cần chủ động:

1. Rà soát toàn bộ hệ thống phần mềm: Kiểm tra tất cả phần mềm đang cài đặt trên máy tính, máy chủ và hệ thống nội bộ.

2. Chuẩn hóa hồ sơ license: Sau khi kiểm kê, cần đối chiếu với các license hiện có để đảm bảo tất cả phần mềm đều hợp lệ. Đồng thời, nên chuẩn hóa theo mô hình sử dụng (theo user hoặc device) để tối ưu chi phí.

3. Loại bỏ phần mềm không hợp pháp: Gỡ bỏ phần mềm crack: Xóa sạch các bộ cài không chính thống để loại bỏ rủi ro pháp lý và mã độc.

4. Xây dựng quy trình quản lý tài sản số: Doanh nghiệp nên ban hành quy định rõ ràng về việc cài đặt và sử dụng phần mềm, đồng thời giao trách nhiệm quản lý cho bộ phận IT hoặc đơn vị chuyên trách.

5. Ưu tiên phần mềm chính hãng hoặc mã nguồn mở hợp pháp: Nhằm mục đích giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý, tăng độ an toàn dữ liệu nội bộ doanh nghiệp và đảm bảo tính ổn định trong vận hành của doanh nghiệp.

Nhận dạng kỹ thuật số là "chìa khóa" để giải quyết các cuộc tấn công tấn công gian nan

Mức xử phạt đối với hành vi sử dụng phần mềm không bản quyền

* Trách nhiệm hành chính

Việc sử dụng phần mềm lậu có thể bị xử phạt về hành vi sao chép tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả được quy định tại Điều 16 Nghị định 341/2025/NĐ-CP như sau:

Đối tượng  Mức phạt  Điều kiện áp dụng
Cá nhân Từ 05 – 10 triệu đồng Thu lợi bất hợp pháp dưới 10 triệu đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả dưới 20 triệu đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá dưới 20 triệu đồng
Từ 10 – 20 triệu đồng Thu lợi bất hợp pháp từ 10 triệu đồng đến dưới 20 triệu đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả từ 20 triệu đồng đến dưới 40 triệu đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 20 triệu đồng đến dưới 40 triệu đồng
Từ 20 – 30 triệu đồng Thu lợi bất hợp pháp từ 20 triệu đồng đến dưới 30 triệu đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả từ 40 triệu đồng đến dưới 60 triệu đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 40 triệu đồng đến dưới 60 triệu đồng
Từ 30 – 50 triệu đồng Thu lợi bất hợp pháp từ 30 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả từ 60 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 60 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng
Tổ chức Từ 10 – 20 triệu đồng Thu lợi bất hợp pháp dưới 20 triệu đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả dưới 40 triệu đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá dưới 40 triệu đồng
Từ 20 – 40 triệu đồng Thu lợi bất hợp pháp từ 20 triệu đồng đến dưới 40 triệu đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả từ 40 triệu đồng đến dưới 80 triệu đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 40 triệu đồng đến dưới 80 triệu đồng
Từ 40 – 60 triệu đồng Thu lợi bất hợp pháp từ 40 triệu đồng đến dưới 60 triệu đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả từ 80 triệu đồng đến dưới 120 triệu đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 80 triệu đồng đến dưới 120 triệu đồng
Từ 60 – 100 triệu đồng Thu lợi bất hợp pháp từ 60 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền tác giả từ 120 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 120 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng
Cá nhân/Tổ chức Từ 30 – 40 triệu đồng Sao chép tác phẩm mỹ thuật mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả trong trường hợp không thể xác định được số lợi bất hợp pháp thu được hoặc thiệt hại hoặc giá trị hàng hóa vi phạm

Biện pháp khắc phục hậu quả:

– Buộc tiêu hủy hoặc buộc gỡ bỏ hoặc xóa bản gốc, bản sao vi phạm trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet. 

– Buộc trả cho chủ thể quyền tác giả số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm trong trường hợp phát sinh số lợi bất hợp pháp.

* Trách nhiệm hình sự

Hành vi sử dụng phần mềm lậu sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội xâm phạm quyền tác giả và quyền liên quan tại Điều 225 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) quy định với tội xâm phạm quyền tác giả và quyền liên quan như sau:

Đối tượng Hành vi sử dụng hoặc phân phối phần mềm lậu Mức phạt
Cá nhân Thu lợi từ 50 – dưới 300 triệu đồng hoặc gây thiệt hại đến chủ sở hữu từ 100 – dưới 500 triệu đồng 50 – 300 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 03
Phạm tội có tổ chức, phạm tội nhiều hơn 02 lần hoặc thu lợi trên 300 triệu đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu trên 500 triệu đồng

 

300 triệu đồng đến 01 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
Một số trường hợp đặc biệt Phạt thêm 20 triệu đồng đến 200 triệu đồng, cấm làm một số công việc từ 01 đến 05 năm

 

Tổ chức, pháp nhân thương mại Thu lợi từ xâm phạm từ 200 triệu đến dưới 300 triệu đồng hoặc gây thiệt hại cho củ sở hữu từ 300 triệu đến dưới 500 triệu đồng. Pháp nhân đã từng bị xử phạt hành chính hoặc kết án tội này mà chưa được xóa án tích cũng sẽ bị phạt theo mức tương tự 500 triệu đến dưới 02 tỷ đồng
Phạm tội nhiều hơn 02 lần hoặc thu lợi từ hành vi phạm tội trên 300 triệu đồng 02 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm
Một số trường hợp đặc biệt Phạt thêm 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

 

 

Có thể thấy, năm 2026 đánh dấu giai đoạn Việt Nam đẩy mạnh thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ trong môi trường số với mức độ quyết liệt chưa từng có. Việc tuân thủ bản quyền phần mềm không còn là vấn đề tự nguyện mà đã trở thành trách nhiệm pháp lý bắt buộc đối với mọi tổ chức và doanh nghiệp.

Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp những thắc mắc liên quan đến pháp luật:

HÃNG LUẬT DHP

HÃNG LUẬT DHP trụ sở chính: Tòa nhà The Manor 2, Số 89 Nguyễn Hữu Cảnh, Phường Thạnh Mỹ Tây, Tp. Hồ Chí Minh

HÃNG LUẬT DHP Văn phòng Hà Nội: Biệt thự VA03A – 9 Villa Hoàng Thành, Phường Kiến Hưng, Tp. Hà Nội

HÃNG LUẬT DHP Văn phòng Phú Quốc: Số 25 Hùng Vương, xã Đông Hưng, tỉnh An Giang

HÃNG LUẬT DHP Văn phòng Miền Tây Nam Bộ: Số 42 Nguyễn Thị Minh Khai, Xã Châu Thới, tỉnh Cà Mau.

Hotline: 0868335186

Email: vpls.tranduchung@gmail.com

Website: dhplaw.vn

Facebook: Facebook/Luatdhp

Post Author: ahung