CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP

Nhà nước dành rất nhiều ưu đãi (đặc biệt là ưu đãi về thuế) cho các dự án đầu tư, các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ:

  • Luật đầu tư 2014;
  • Nghị định số 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;
  • Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2013;
  • Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016;
  • Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
  • Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010;
  • Thông tư số 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;
  • Nghị định số 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

II. NỘI DUNG

1. Những hình thức áp dụng ưu đãi

  • Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư;
  • Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.

2. Những đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư:

Các doanh nghiệp đầu tư các dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn,… ưu đãi đầu tư như sau:

2.1. Ưu đãi với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, bao gồm:

  • Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
  • Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao; hoạt động nghiên cứu và phát triển;
  • Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;
  • Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;
  • Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho ngành dệt may, da giày và các sản phẩm quy định tại điểm c khoản này;
  • Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;
  • Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học;
  • Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;
  • Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị;
  • Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp;
  • Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc chủ yếu, thuốc thiết yếu, thuốc phòng, chống bệnh xã hội, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới;
  • Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
  • Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa;
  • Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.

2.2.   Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư, bao gồm:

  • Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

2.3.  Ưu đãi với Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư;

2.4.   Ưu đãi với Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên;

2.5.  Ưu đãi với Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ.

2.6.  Ưu đãi đối với dự án về nông nghiệp và các dự án khác theo quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ.

III. Các chính sách ưu đãi đầu tư

3.1.   Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Được hưởng thuế suất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp từ 10%-20% trong thời hạn 10-15 năm tùy thuộc vào từng dự án đầu tư; hoặc
  • Được miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4-9 năm tiếp theo tùy thuộc vào từng dự án đầu tư.

3.2.   Ưu đãi thuế nhập khẩu

  • Được miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư;
  • Được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất .

3.3.   Ưu đãi tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất

  • Được giảm 50% số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp; hoặc
  • Được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
  • Miễn, giảm tiền sử dụng đất; hoặc
  • Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11- 15 năm đầu kể từ ngày Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước và giảm 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 05-07 năm tiếp theo; hoặc
  • Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước; hoặc
  • Áp dụng mức giá đất ưu đãi do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định ổn định tối thiểu 05 năm.

————————————————————————————————————-

  • VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TRẦN ĐỨC HÙNG VÀ CỘNG SỰ
  • Địa chỉ: 45A Cửu Long, phường 2, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.

 

 

Post Author: luatht